Một trong những chất liệu dùng để hàn trám răng không thể thiếu đó là xi măng nha khoa. Chất liệu này rất được ưa chuộng bởi giá thành phải chăng và có tính thẩm mỹ cao. Thế nhưng bạn có thực sự biết xi măng nha khoa là gì chưa, liệu đây có phải là chất liệu hàn trám răng tốt nhất? Ngoài xi măng nha khoa thì còn vật liệu nào nữa không? Seadent sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi trong bài viết sau đây nhé.

1. Xi măng nha khoa là gì?

Xi măng nha khoa được biết đến là chất liệu phổ biến dùng để trám và gắn răng. Là chất liệu tổng hợp có màu sắc rất giống với răng thật nhất so với những chất liệu trám khác. Thêm vào đó là khả năng chịu lực cao, đảm bảo được các chức năng ăn nhai như răng thật và có tuổi thọ cao hơn so với các loại vật liệu trám răng khác.

Xi măng nha khoa có màu sắc khá giống với răng thật có khả năng chịu lực cao và bảo vệ răng tốt hơn.

Xi măng nha khoa có màu sắc khá giống với răng thật có khả năng chịu lực cao và bảo vệ răng tốt hơn.

1.1 Xi măng trám răng

Bạn có thể yên tâm là khi dùng xi măng nha khoa trám răng có khả năng chống sâu răng nhờ có chứa Flo giúp bảo vệ răng tốt hơn. Tiết kiệm được thời gian khi chỉ mất 15-20 phút trám răng.

Xi măng nha khoa được sử dụng chỉ với số lượng nhỏ, nhưng chúng là những vật liệu rất quan trọng trong nha khoa.

1.2 Xi măng gắn răng

Xi măng gắn răng có tính tương hợp sinh học cao; nó giúp phòng ngừa sâu răng hoặc mảng bám; cùng với đó là khả năng bám dính tốt, không tạo vi kẽ. Điểm đặc biệt là độ bền đủ để chịu đựng các lực chức năng, độ hoà tan trong nước thấp và không hấp thụ nước, tính thẩm mỹ. Thêm vào đó, vật liệu này có giá cả phải chăng.

2. Các loại xi măng nha khoa theo đặc tính vật lý

Hiện nay có rất nhiều loại xi măng nha khoa khác nhau, mỗi loại chất liệu đều có những ưu – nhược điểm khác nhau. Và tùy vào mỗi trường hợp mà bạn có thể chọn vật liệu trám răng phù hợp. Ở phần này, Seadent sẽ giới thiệu đến bạn một số loại xi măng nha khoa được sử dụng phổ biến nhất hiện nay nhé!

2.1 Xi măng dựa trên nền Zinc oxide

Do đặc tính hoà tan cao gây kích ứng mô quanh chóp nên nhóm vật liệu xi măng nha khoa trên nền Zinc Oxide phải trải qua nhiều sự điều chỉnh khác nhau để phù hợp. Cement trám bít tuỷ thành phần Zinc oxide phổ biến như Super EBA, IRM… được trộn với dung dịch Eugenol khi sử dụng.

Ưu điểm của vật liệu này là khả năng trám bít tốt. Tuy nhiên, nó có đặc tính nhạy cảm với độ ẩm (ống tủy phải được làm khô khi trám bít tủy) và có thể gây kích ứng ban đầu khi vừa mới trám.

Xi măng nha khoa Zinc oxide có đặc tính nhạy cảm với độ ẩm.

Xi măng nha khoa Zinc oxide có đặc tính nhạy cảm với độ ẩm.

2.2 Xi măng có thành phần hoạt tính thuốc dùng để trám bít ống tủy

Các loại xi măng trám bít ống tủy có thành phần hoạt tính thuốc phổ biến nhất trong nhóm này: Endomethasone, Endomethasone N, Endofill…
Sau khi tiến hành hàn trám răng bằng chất liệu này có thể gây ra cảm giác đau ban đầu do phản ứng của corticosteroids.

Xi măng nha khoa có thành phần hoạt tính thuốc dùng để trám bít ống tủy.

Các thành phần hoạt tính thuốc có trong loại xi măng này có thể làm bệnh nhân có cảm giác đau ban đầu.

2.3 Xi măng dựa trên nền Glass Ionomer

Xi măng Glass Ionomer có khả năng bám dính hóa học tốt vào bề mặt ngà. Tuy nhiên nhược điểm của nó là sẽ khó loại bỏ khi điều trị tủy lại, vì các dung dịch làm mềm cone không có tác dụng với Glass Ionomer.

Hiện nay loại xi măng nha khoa này không còn được sử dụng rộng rãi.

Xi măng dựa trên nền Glass Ionomer

Mặc dù không được sử dụng rộng rãi nhưng Xi măng Glass Ionomer có khả năng bám dính rất tốt.

2.4 Xi măng dựa trên nền Composite resin

Xi măng nha khoa vật liệu resin (nhựa) đã bắt đầu từ năm 1978, và cho đến nay vẫn được tin tưởng với nhiều ưu điểm của nhóm vật liệu này trong việc trám bít ống tủy như:

  • Độ dán dính tốt, có độ chảy lỏng tốt.
  • Thời gian làm việc nhanh.
  • Không gây nhiễm màu lên răng
  • Không hòa tan trong môi trường dịch mô, máu
  • Không độc tính và không gây phản ứng mô quanh chóp.
  • Độ cản quang cao và dễ sử dụng.
Xi măng nha khoa dựa trên nền composite resin

Xi măng composite resin nhờ đặt tính không gây nhiễm màu lên răng nên được các nha sĩ thường xuyên lựa chọn.

2.5 Xi măng dựa trên nền Calcium phosphate

Calcium phosphate cement (CPC) là hỗn hợp của hai hợp chất canxi phosphate, một hợp chất có tính axit và một chất là bazơ. Nó thường được biết đến như là cement hydroxyapatite và được cấu tạo từ tetracalcium phosphate và dicalcium phosphate. Hai hợp chất này, khi trộn với nước, phản ứng đẳng nhiệt để tạo thành một chất rắn chứa hydroxyapatite. Độ cản quang như xương.

Trong điều kiện ẩm, CPC sẽ chuyển hóa thành hydroxyapatite. Nó thể hiện khả năng tương hợp sinh học tuyệt vời, không gây ra phản ứng viêm hoặc phản ứng độc hại kéo dài

Xi măng nha khoa dựa trên nền Calcium phosphate

Calcium phosphate cement không gây ra phản ứng viêm hay độc hại cho người bệnh.

2.6 MTA nha khoa

Mineral trioxide aggregate (MTA nha khoa) được phát triển bởi Torabinejad tại Đại học Loma Linda, CA, USA in 1993.

MTA bao gồm canxi và các ion phospho, có nguồn gốc chủ yếu từ tricalcium silicate, tricalcium aluminate, tricalcium oxide và silicate oxide. Độ pH của nó khi được thiết lập là 12,5 và thời gian đông kết là 2 giờ 45 phút.

Độ bền nén của MTA được báo cáo là 40 MPa ngay sau khi thiết lập và tăng lên 70 MPa sau 21 ngày.

Các báo cáo nghiên cứu chỉ ra rằng MTA là vật liệu trám răng ít bị rò rỉ nhất so với các xi măng khác, đường viền trám bít hoàn hảo và hỗ trợ quá trình lành thương rất tốt.

MTA có hoạt tính sinh học, cho phép lắng đọng hydroxyapatit trên bề mặt giúp tái tạo mô cứng hiệu quả.

Xi măng nha khoa MTA nha khoa

MTA nha khoa có đường viên trám bít hoàn hảo và hỗ trợ rất tốt cho quá trình làm lành vết thương.

2.7 Biodentine

Biodentine là một vật liệu dựa trên canxi silicat được giới thiệu vào năm 2010 và được sử dụng làm vật liệu để điều trị phục hồi thân răng và ngà chân răng, sửa chữa các lỗ thủng, lỗ hổng, sửa chữa tái hấp thu và trám bít ống tuỷ.

Thành phần chính là bột tricalcium silicate có độ tinh khiết cao, một lượng nhỏ dicalcium silicate, calcium carbonate và một chất phóng xạ.

Độ đồng nhất và độ nhớt của Biodentine cho phép thâm nhập vào các ống ngà và giúp tạo ra các đặc tính cơ học của bề mặt vật liệu. Biodentine cũng cho phép lắng đọng hydroxyapatite trên bề mặt tương tự MTA, cho hoạt tính sinh học tốt, hỗ trợ lành thương và tái khoáng hóa mô răng. Tuy nhiên, Biodentine cho thấy độ kín kém hơn một chút so với MTA nhưng cao hơn cement canxi photphat (CPC).

Vật liệu Biodentine dùng để phục hồi thân răng và ngà chân răng.

Vật liệu Biodentine dùng để phục hồi thân răng và ngà chân răng.

2.8 Xi măng dựa trên nền Calcium hydroxide

Nhóm xi măng trám răng trên nền calcium hydroxide có tính tương hợp sinh học cao. Về mặt lý thuyết, xi măng có thành phần Ca(OH)2 có tính kháng khuẩn tốt và có hiệu quả trị liệu, tái tạo mô cứng.

Tuy nhiên, nhược điểm lực kết dính thấp, thời gian trùng hợp lâu (3 tuần), hấp thụ nước và giãn nở, đồng thời có thể bị hòa tan nên độ bền vững không cao bằng so với những loại xi măng trám bít tủy khác.

Xi măng dựa trên nền Calcium hydroxide giúp kháng khuẩn hiệu quả và tái tạo mô cứng.

Xi măng dựa trên nền Calcium hydroxide giúp kháng khuẩn hiệu quả và tái tạo mô cứng.

2.9 Xi măng dựa trên nền silicone

Xi măng nha khoa thuộc nhóm Silicone có nhiều ưu điểm như: độ nhớt phù hợp, có độ ổn định cao, ít độc tính, mức độ giãn nở nhẹ, độ dày màng cực thấp 5 micromet giúp xi măng dễ dàng trám răng tốt hơn. Thêm vào đó, vật liệu không liên kết hóa học với ngà răng nên có thể được loại bỏ dễ dàng hơn trong quá trình điều trị tủy lại.
Nhược điểm duy nhất khi sử dụng là việc sửa soạn ống tủy/lỗ trám phải đủ độ lớn.

Xi măng nha khoa thuộc nhóm Silicone có độ ổn định cao giúp trám răng tốt hơn.

Xi măng nha khoa thuộc nhóm Silicone có độ ổn định cao giúp trám răng tốt hơn.

2.10 Xi măng dựa trên nền Bioceramic

Xi măng trám bít tủy với thành phần tricalcium silicate, dicalcium silicate, zirconium oxide, calcium phosphate monobasic, filler agents…

Vật liệu bioceramic khi được dùng trám bít ống tủy có tính tương hợp sinh học cao, ít gây phản ứng với mô quanh chóp và liên kết tốt với cấu trúc ngà răng của thành ống tủy. Trong thành phần xi măng có chứa calcium phosphate góp phần hình thành tái cấu trúc mô cứng của răng.

Tuy nhiên, điểm bất lợi khi sử dụng vật liệu trám bít bioceramic là rất khó có thể loại bỏ trong trường hợp cần điều trị tủy lại.

Loại xi măng nha khoa bioceramic có tính tương hợp cao.

Loại xi măng nha khoa bioceramic có tính tương hợp cao.

3. Mua xi măng nha khoa tại: SEADENT

Bạn cần tìm nơi mua xi măng nha khoa uy tín và chất lượng? Vậy thì không thể không đến với Seadent – một trong những cơ sở cung cấp thiết bị/vật dụng nha khoa từ các thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. Tại Seadent hiện đang có 2 loại xi măng nha khoa là: xi măng nhựa resin gắn cầu mão Permacem và xi măng resin gắn veneer Vitique.

3.1 Xi măng gắn veneer Vitique

Đối với xi măng resin gắn veneer Vitique: Là vật liệu cao cấp đặc biệt cho việc gắn veneer thẩm mỹ. Có rất nhiều màu sắc đa dạng cho sự lựa chọn, hệ thống liên kết tuyệt vời, mang đến sự hài lòng nhất cho nha sĩ và sự tin cậy tuyệt đối của khách hàng.

Xi măng gắn veneer Vitique.

Xi măng gắn veneer Vitique.

3.2 Xi măng dán răng Permacem

Đối với xi măng nhựa resin gắn cầu mão Permacem: Có khả năng kết dính tuyệt vời cho vật liệu Zirconia, silicate, sứ, kim loại và cả composite. Loại vật liệu này có cách sử dụng nhanh gọn, lưu chảy tốt và dễ dàng loại bỏ. Kết dính được vĩnh viễn trên men và ngà răng, giản tiện được các bước, giảm sai sót và tiết kiệm thời gian. Bạn có thể dễ dàng loại bỏ qua thời gian dài sử dụng.

Vật liệu tự dán vĩnh viễn Permacem.

Vật liệu tự dán vĩnh viễn Permacem.

3.3 Xi măng Meron – Meron Plus

Loại xi măng dùng để phục hình thẩm mỹ, độ dày của lớp xi măng Meron chỉ 15μ để đảm bảo độ chính xác cầu mão, post và bands chỉnh nha. Việc sử dụng Acid Polyacrylic của xi măng Meron giúp tăng khả năng tương thích với ống tuỷ và làm cho khả năng gắn kết về mặt cơ học được dễ dàng hơn. Thêm vào đó là tính đồng nhất, dễ tạo hình, độ đàn hồi cao và không dính dụng cụ.

Xi măng gắn Meron với tính kết dính khá cao.

Xi măng gắn Meron với tính kết dính khá cao.

Với những thông tin mà chúng tôi vừa giới thiệu hy vọng sẽ giúp bạn trả lời các câu hỏi về xi măng nha khoa là gì. Tùy vào từng hoàn cảnh mà bạn có thể lựa chọn loại xi măng nha khoa nào khi hàn trám răng. Nếu muốn biết thêm những thông tin hữu ích về các vật liệu nha khoa bạn có thể truy cập và website: seadent.com.vn hoặc thông qua hotline: 0901.371.516 để được nhân viên tư vấn rõ hơn bạn nhé.


Chia sẻ: