Chỉ số tuyệt vời của vật liệu làm răng tạm Luxatemp

Hãy xem Luxatemp thể hiện các đặc tính vượt trội trong nghiên cứu khoa học như thế nào?
Độ cứng Barcol
Độ cứng Barcol là một tham số quan trọng để tiên đoán độ cứng lâm sàng của một vật liệu. Luxatemp (DMG), Protemp 4 (3M EPSE), và Acrytemp (Zhermack) được kiểm tra.
Độ bền uốn được xác định bởi kiểm định độ uốn ba điểm
Độ bền uốn là một thông số quan trọng để tiên đoán độ bền lâm sàng của phục hình tạm – đặc biệt là gắn cầu răng. Nghiên cứu này so sánh các vật liệu khác nhau với những đặc tính khác nhau.
Độ bền uốn và khả năng kháng gãy vỡ
Độ bền uốn và khả năng kháng nứt thể hiện tốt trong áp lực lâm sàng trong môi trường miệng. Cả hai đặc tính được xác định để đo lường độ đàn hồi lâm sàng của vật liệu được kiểm tra.
Những thông số dưới đây được xác định: Mô đun đàn hồi (E-module), độ bền uốn ba điểm và khả năng kháng gãy vỡ bằng việc sử dụng phương pháp bậc thang (sau 14 ngày lưu trữ trong môi trường tối và khô). Luxatemp Star (DMG), Protemp 4 (3M ESPE), and Structur Premium (Voco) được kiểm định.
Độ bền kháng gãy vỡ
Độ bền kháng gãy vỡ là khả năng của vật liệu kháng lại những tác nhân ban đầu trong suốt quá trình kiểm định độ gãy vỡ. Vì thế, độ bền kháng gãy vỡ là một chỉ số quan trọng để tiên đoán độ cứng lâm sàng. Nghiên cứu này so sánh những đặc tính khác nhau của các vật liệu khác nhau.
Những lớp chống oxy hóa của vật liệu bis-acrylic
Một lớp nhỏ chống oxy hóa rất quan trọng cho việc lấy dấu thẩm mỹ cho phục hình tạm và nó làm đơn giản công việc nha sĩ khi tạo phục hình tạm. Trong kiểm định này, số lượng lớp chống oxy hóa trên trên những vật liệu khác nhau được so sánh với một vật liệu khác theo từng cặp một.
Độ bền màu
Độ thay đổi màu ΔE (giá trị CIE tại lab) tại nhiệt độ 370C là một nhân tố rất quan trọng cho kết quả thẩm mỹ của phục hình tạm. Nếu giá trị được đo lường sau khi lưu trữ ở nhiệt độ 60 °C, thì điều này có thể được hiểu như là chỉ số tiên lượng cho tính ổn định màu theo thời gian.
Kiểm định này so sánh với độ bền màu dài hạn của những vật liệu khác nhau.
Nhiệt độ trùng hợp
Trong quá trình trùng hợp, việc tăng nhiệt độ nên được giảm thấp nhất có thể. Điều này rất quan trọng để bảo vệ tủy tránh bị ê buốt
Dr. Dierk Lübbers
Quản lý khoa học, DMG, Hamburg, Đức
Kết quả
Luxatemp có nhiệt độ tăng nhẹ trong quá trình trùng hợp. Nhiệt độ tối đa của quá trình trùng hợp của vật liệu thấp hơn các sản phẩm còn lại.
Sự biến thiên nhiệt độ trong quá trình điều trị tủy răng của Luxatemp Star

Quá trình trùng hợp trong miệng, việc tăng nhiệt độ nên được kiểm soát thấp đến mức có thể để bảo vệ tủy răng. Kiểm định này thể hiện nhiệt độ trong tủy răng ở những răng sửa soạn trong quá trình trùng hợp của vật liệu tạm Luxatemp Nhiệt độ được đo lường trong ống tủy thì thích hợp trong trường hợp này.
Trung tâm nha khoa, phẫu thuật Răng Hàm Mặt, Viện Phục hình răng và Vật liệu y khoa, Trường Đại học Y khoa Hannover, Đức
Kết quả
Minh họa thể hiện nhiệt độ tiêu biểu đo lường được trên răng 25. Tủy răng đầu tiên làm lạnh khi vật liệu tạm được bơm vào mẫu dấu. Khi quá trình trùng hợp bắt đầu, nhiệt độ tăng lên tuy nhiên nó vẫn thấp so với nhiệt độ ban đầu. Kết quả đo lường chỉ ra rằng nhiệt độ tăng lên nhẹ trong ống tủy.
Tuy nhiên, nó vẫn thấp ở 36oC. Vì thế, phục hình tạm Luxatemp không gây nguy hiểm đến tủy.








